Sàn HoSE là gì? Những điều cần biết khi bắt đầu giao dịch

Sàn HoSE là gì? Những điều cần biết khi bắt đầu giao dịch

Nếu muốn tham gia giao dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam, chắc chắn bạn không thể không biết đến sàn HOSE – một trong những sàn chứng khoán uy tín, lâu đời và có sức ảnh hưởng rất lớn đối trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

1. Sàn HOSE là gì?

Sàn HOSE (HSX) là tên viết tắt của Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh Stock Exchange), được thành lập vào tháng 7/2000, là sàn giao dịch chứng khoán được cấp phép hoạt động bởi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Vì thế, nhà đầu tư giao dịch trên sàn HOSE hoàn toàn hợp pháp và được đảm bảo quyền lợi trong trường hợp xảy ra tranh chấp, hoặc có xảy ra trục trặc trong quá trình giao dịch.

Hiện nay, sàn HOSE được coi là sàn chứng khoán lớn nhất Việt Nam vì đa phần các công ty và doanh nghiệp lớn đều niêm yết trên sàn này. Cũng vì là nơi niêm yết các công ty có vốn hóa lớn, nên sàn HOSE có giá trị và khối lượng giao dịch lớn nhất trên thị trường chứng khoán.

Tính từ đầu năm tới nay, với số lượng tham gia “cực khủng” của các nhà đầu tư mới, hay còn gọi là F0, thanh khoản của thị trường chứng khoán, cũng như là sàn HOSE được tăng nhanh đáng kể. Cụ thể, tính trong tháng 8/2021, giá trị giao dịch bình quân trên sàn HOSE đạt 23.173 tỷ đồng, chiếm 62% so với thị trường chung.

Bạn có muốn đầu tư chứng khoán thành công? Hãy sở hữu ngay bộ cẩm nang STOCK PRO ngay!

Cẩm Nang Chứng Khoán | Stock Pro

Cũng tính đến hết tháng 8/2021, trên sàn HOSE đã có có 469 mã chứng khoán, trong đó bao gồm: 385 mã cổ phiếu, 02 mã chứng chỉ quỹ đóng, 07 mã chứng chỉ quỹ ETF, 53 mã chứng quyền có bảo đảm và 22 mã trái phiếu. Trong đó, có 37 doanh nghiệp có vốn hóa trên 1 tỷ USD, có thể kể đến như: Tập đoàn Vingroup (VIC), Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCB), Công ty cổ phần Vinhomes (VHM)…

​​2. ​Chức năng của sàn giao dịch HOSE

– Sàn HOSE là nơi trung gian giúp các công ty mở rộng nguồn vốn của mình bằng cách huy động vốn từ thị trường thứ cấp. Cung cấp các mã chứng khoán, phân phối chứng khoán cho các công ty thành viên, đại lý toàn quốc.

– Niêm yết tất cả các chứng khoán của doanh nghiệp Việt nam ở dạng VNĐ. Chịu trách nhiệm cấp giấy phép niêm yết chứng khoán cũng như cấp giấy phép hoạt động cho các công ty chứng khoán.

Cung cấp nền tảng đặt lệnh – khớp lệnh tự động cho thị trường chứng khoán ở Việt Nam.

– Cập nhật liên tục giá và biến động thị trường chứng khoán cũng như biến động riêng của mỗi công ty niêm yết trên sàn, từ đó giúp nhà đầu tư có thể đánh giá, phân tích và đưa ra quyết định giao dịch phù hợp.

3. Các nhóm cổ phiếu chính trên sàn HOSE

Các mã trên sàn HOSE được chia làm 3 nhóm chính dựa trên điều kiện vốn hóa:

3.1. Nhóm vốn hóa lớn (Large cap):

  • Điều kiện vốn hóa: Trên 10.000 tỷ VND.
  • Chiếm khoảng 15% tổng số cổ phiếu niêm yết, nhưng chiếm hơn 80% vốn hóa thị trường.
  • Đặc điểm: Là các đóng vai trò dẫn dắt thị trường. Tuy nhiên do quy mô lớn và dần đi vào ổn định nên không có có sự tăng trưởng đột biến trong tương lai, phù hợp cho nhà đầu tư nắm giữ lâu dài với lợi nhuận ổn định và rủi ro thấp.
  • Các mã tiêu biểu: VCB, HPG, NVL, TCB,…

3.2. Vốn hóa vừa (Mid Cap)

  • Điều kiện vốn hóa: Từ 1.000 đến 10.000 tỷ VND.
  • Chiếm khoảng 42% tổng số cổ phiếu niêm yết và chiếm khoảng 10% vốn hóa thị trường.

3.3. Vốn hóa nhỏ (Small Cap)

  • Điều kiện vốn hóa: Từ 100 đến 1.000 tỷ VND.
  • Là nhóm có số lượng mã nhiều nhất, chiếm khoảng 44,4% tổng số cổ phiếu niêm yết, nhưng chỉ chiếm 2% vốn hóa thị trường.
  • Đặc điểm: Là nhóm nên mức độ tăng trưởng khá nhanh, tuy nhiên do vốn hóa nhỏ, thanh khoản không ổn định, nên nhóm cổ phiếu này dễ dàng bị đầu cơ và chi phối.
  • Các mã tiêu biểu: AAM, BRC, HAP, HTI…
  • Đặc điểm: Nhóm mã có tiềm năng tăng trưởng khá tốt trong xu hướng thị trường tích cực, có thể đem lại lợi nhuận cao hơn cho đầu tư trung và dài hạn. Tuy nhiên do quy mô chưa ổn định nên cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro khi đầu tư.
  • Các mã tiêu biểu: IJC, NTL, ANV, AAA…

So sánh giữa các nhóm cổ phiếu ta có thể thấy được nhóm các cổ phiếu có vốn hóa vừa và nhỏ, có thể dễ dàng tăng trưởng khi thị trường phục hồi, tuy nhiên, nếu trong một xu hướng tiêu cực, nhóm cổ phiếu này có thể bị điều chỉnh giảm mạnh. Lý do được hiểu là các nhà đầu tư chỉ giao dịch các cổ phiếu này trong thời gian ngắn hạn, không đặt kỳ vọng nắm giữ lâu dài, nên sau khi đạt được lợi nhuận kỳ vọng, họ sẽ rời đi.

Còn với những công ty có vốn hóa lớn, thường các nhà đầu tư, kể cả các quỹ đầu tư nước ngoài cũng sẽ ưa thích nắm giữ dài hạn hơn vì tính ổn định của nó. Nếu giá cổ phiếu có giảm tới mức chiết khấu hợp lý, họ cũng sẽ sẵn sàng mua vào, nên giá cả phiếu sẽ khó bị giảm sâu so với các nhóm cổ phiếu mid và small cap.

Vì thế, tùy theo “khẩu vị” của từng người mà khi đầu tư, chúng ta nên phân chia tỷ lệ danh mục nắm giữ cho phù hợp để đạt lợi nhuận mong muốn và hạn chế rủi ro hết mức có thể.

4. Các chỉ số cần quan tâm trên sàn HOSE

Mỗi doanh nghiệp niêm yết đều có một mã chứng khoán, và chỉ số đại diện chung cho các mã này được gọi VN-Index. Chỉ số VN-Index được tính toán dựa trên sự biến động giá mỗi ngày của các công ty niêm yết trên sàn HOSE, từ đó giúp các nhà đầu tư có thể xem xét mức độ biến động giá cả cổ phiếu cho từng doanh nghiệp, cũng như phân tích, đánh giá tình hình tổng quan của cả thị trường ở tại thời điểm đó.

Ngoài ra, do mang tính đại diện cao cho thị trường chứng khoán nên VN-Index thường được các quỹ đầu tư sử dụng làm tham chiếu đo lường hiệu quả.

Một chỉ số phổ biến khác thường dùng để so sánh với VN-Index là VN30. Chỉ số VN30 là tổ hợp của 30 mã chứng khoán của các công ty mạnh nhất trên thị trường hay còn gọi là blue-chip, thuộc nhóm Large Cap, chiếm 80% tổng giá trị vốn hóa thị trường và 60% tổng giá trị giao dịch thị trường. Vì thế, VN30 thường được dùng để làm thước đo so sánh, bổ trợ cho cho chỉ số VN-Index, vì VN-Index là chỉ số đo lường chung cho tất cả các mã cổ phiếu, nhưng bị ảnh hưởng bởi những mã có tỷ trọng quá cao, nên không thể hiện rõ được xu hướng của các mã trung và nhỏ còn lại.

Tương tự với VN30, ta có VN100 là chỉ số tổ hợp được tính toán dựa trên biến động của 100 mã cổ phiếu của top 100 công ty hàng đầu trên sàn HOSE.

Bên cạnh đó, ta còn có các chỉ số như VNMID, VNSML lần lượt là các chỉ số đo lường sự biến động về giá cả của các cổ phiếu trong nhóm Mid Cap và Small Cap.

5. Điều kiện niêm yết của các công ty trên sàn HoSE

Để được niêm yết trên sàn HOSE, các doanh nghiệp phải đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe hơn rất nhiều so với các sàn khác như sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX), sàn Upcom… những tiêu chuẩn này thuộc quy định của Sở Giao dịch chứng khoán. Cụ thể:

  • Công ty niêm yết phải có lãi liên tục trong vòng hai năm (yêu cầu này đối với sàn HNX là 1 năm).
  • Vốn điều lệ tại thời điểm đăng ký niêm yết ít nhất là 120 tỷ đồng (tính trên giá trị sổ sách kế toán). Trong khi đó, con số này chỉ ở mức 30 tỷ đồng đối với sàn HNX, và 10 tỷ trên sàn Upcom.
  • Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm gần nhất tối thiểu là 5%; không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm; không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký niêm yết.
  • Công ty chấp thuận thực hiện việc kiểm toán và công khai các báo cáo tài chính đều đặn theo từng quý trong năm.

Các quy định trên nhằm đảm bảo tính minh bạch và chứng minh sức khỏe tài chính tốt của các công ty được niêm yết trên sàn HOSE.

Lấy ví dụ cụ thể về Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (TCB) – một trong những ngân hàng có vốn hóa lớn trên sàn HOSE, được niêm yết trên sàn HOSE từ năm 2018.

Tính đến thời điểm hiện tại, vốn điều lệ của công ty đã lên tới 35.109 tỷ đồng.

Tình hình kinh doanh qua các năm đều có sự tăng trưởng đến kể. Lợi nhuận sau thuế (LNST) năm 2019 là 10.075 tỷ đồng, tăng 19% so với năm 2018. Đến năm 2020, LNST tăng thêm 22% tỷ đồng, đạt 12.325 tỷ đồng. Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở thời điểm hiện tại là 21,5%, tốt hơn so với chỉ số toàn ngành là 19,28%.

6. Các quy định giao dịch trên sàn chứng khoán HOSE

Sàn HOSE mở cửa mấy giờ? Sàn HOSE giao dịch đến mấy giờ? Sàn hose tối thiểu mua bao nhiêu cổ phiếu. Đây là những thông tin cơ bản nhưng tuyệt nhiên bạn cần nắm rõ khi giao dịch trên sàn HOSE để tránh nhầm lẫn và không đạt được hiệu quả như mong muốn.

6.1. Thời gian giao dịch

Sàn HOSE mở cửa lúc 9h sáng và đóng cửa lúc 15g00 chiều, giao dịch vào các ngày từ Thứ Hai đến Thứ Sáu hàng tuần, không bao gồm ngày lễ. Cụ thể:

Đối với chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ ETF và cổ phiếu:

  • 9h-9h15: Khớp lệnh định kỳ và mở cửa
  • 9h15-11h30: Khớp lệnh liên tục và thỏa thuận
  • 11h30-13h: Nghỉ giữa phiên giao dịch
  • 13h-14h30: Khớp lệnh liên tục và thỏa thuận
  • 14h30-14h45: Khớp lệnh định kỳ đóng cửa và thỏa thuận
  • 14h45-15h: Giao dịch thỏa thuận

Đối với trái phiếu:

  • 9h-11h30: Giao dịch thỏa thuận
  • 11h30-13h: Nghỉ giữa phiên giao dịch
  • 13h-15h: Giao dịch thỏa thuận

6.2. Biên độ dao động giá

Biên độ dao động giá áp dụng đối với cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư là +/-7% (không áp dụng đối với trái phiếu).

  • Giá trần (giá cao nhất trong phiên) = Giá tham chiếu * (1 + biên độ dao động).
  • Giá sàn (giá thấp nhất trong phiên) = Giá tham chiếu * (1 – biên độ dao động).

Trong đó, giá tham chiếu được xác định là giá đóng cửa của phiên giao dịch gần nhất trước đó.

Ví dụ: Trong phiên giao dịch ngày 07/10/2021, mã HPG có giá tham chiếu là 56.10. Thì với biên độ giao động cao nhất là 7%, ta có thể xác định được:

  • Mức giá có thể tăng tối đa trong phiên – giá trần: 56.10 * (1+ 0,07) = 60,03
  • Mức giá có thể giảm tối đa trong phiên – giá sàn: 56.10 * (1- 0,07) = 52,17.

Đối với các công ty vừa mới niêm yết:

Tổ chức niêm yết và đơn vị làm tư vấn niêm yết sẽ đưa ra mức giá giao dịch dự kiến để làm giá tham chiếu trong ngày giao dịch đầu tiên.

Biên độ giao động giá trong ngày giao dịch đầu tiên tối thiểu là +/- 20% so với giá dự kiến. Mức giá khớp lệnh trong ngày giao dịch đầu tiên sẽ là giá tham chiếu cho ngày giao dịch kế tiếp. Biên độ dao động giá +/- 7% được áp dụng từ các ngày giao dịch kế tiếp.

6.3. Thời gian thanh toán

Hiện tại trên thị trường Việt Nam, ở tất cả các sàn chứng khoán, thời gian thanh toán là T+3. Trong đó: T là ngày khớp lệnh giao dịch mua/bán.

Ví dụ: Bạn khớp lệnh mua 100 cổ phiếu vào ngày Thứ Hai, nhưng bạn không thể bán ra ngay được trên số lượng cổ phiếu đó mà phải đợi T+3, tức là 3 ngày sau đó (bao gồm ngày giao dịch cổ phiếu), là vào Thứ Năm, cổ phiếu về thì mới có thể bán ra. Tương tự, nếu bạn bán ra 100 cổ phiếu, thì sau T+3 ngày, tiền bán cổ phiếu mới chính thức về tài khoản của mình

6.4. Khối lượng giao dịch

Giao dịch lô chẵn:

Hiện tại, thống nhất trên tất cả các sàn, lô giao dịch cổ phiếu tối thiểu cho mỗi lệnh mua bán được là 100 đơn vị, và phải là bội số của 100.

Ví dụ: Cổ phiếu Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (TCB), tính đến ngày 6/10/2021 có giá là 50.300 đồng/ phiếu. Vậy nhà đầu tư phải mua số lượng tối thiểu 100 cổ phiếu, giá 5.300.000 VND thì mới có thể thực hiện được giao dịch.

Đối với các trường hợp giao dịch cổ phiếu lô lẻ từ 1 – 99 cổ phiếu, phát sinh từ việc chi trả cổ tức bằng cổ phiếu, phát hành cổ phiếu, chia tách cổ phiếu, người giao dịch có thể đăng ký bán trực tuyến trên website của công ty chứng khoán (chọn phần giao dịch lô lẻ) nếu công ty chứng khoán cung cấp tính năng này. Hoặc, có thể bán lại cho công ty chứng khoán bằng cách ký vào hợp đồng chứng khoán lô lẻ và gửi lại cho họ.

Tùy thuộc vào quy định của công ty chứng khoán sẽ có giá mua các cổ phiếu lô lẻ khác nhau, không tuân theo các nguyên tắc và giao dịch của cổ phiếu lô chẵn.

6.5. Phương thức giao dịch:

Khớp lệnh định kỳ:

  • Là phương thức giao dịch được thực hiện dựa trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán tại một thời điểm xác định, nhằm tìm ra mức giá mà tại đó khối lượng giao dịch là lớn nhất.
  • Khớp lệnh định kỳ thường được dùng để xác định giá mở cửa – phiên ATO và giá đóng cửa – phiên ATC. Trong phiên khớp lệnh định kỳ không được sửa, hủy lệnh.

Khớp lệnh liên tục:

  • Là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán liên tục ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch.
  • Tức là giá cả sẽ được cập nhật và xác định liên tục chứ không cần phải chờ đến một thời điểm nào đó hệ thống giao dịch được khớp lệnh.

Khớp lệnh thỏa thuận:

  • Là phương thức giao dịch mà bên mua và bên bán tự thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch, sau đó thông báo cho công ty chứng khoán để ghi nhận kết quả giao dịch vào hệ thống.

6.6. Nguyên tắc khớp lệnh

Ưu tiên về giá:

  • Lệnh Mua có mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước.
  • Lệnh Bán có mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước.

Ưu tiên về thời gian:

  • Lệnh mua hoặc bán có cùng mức giá thì sẽ ưu tiên thực hiện lệnh giao dịch được nhập trước vào hệ thống.
  • Đối với phiên khớp lệnh liên tục, nếu lệnh mua và bán thỏa mãn về giá (giá mua lớn hơn hoặc bằng giá bán) thì giá khớp là mức giá của lệnh nhập vào hệ thống trước.

6.7. Các lệnh giao dịch cần biết

Các lệnh và khung thời gian giao dịch trên các sàn chứng khoán

Lệnh LO – Lệnh giới hạn

  • Lệnh LO – tiếng Anh là Limit Order – đây là lệnh mua hoặc bán có mức giá được đặt theo ý muốn của người giao dịch.
  • Khi đặt lệnh LO, lệnh của bạn sẽ không được khớp ngay mà phải chờ theo nguyên tắc khớp lệnh (ưu tiên về giá, ưu tiên về thời gian). Lệnh LO chỉ được khớp ngay nếu như bạn đặt mua với giá cao hơn hoặc bằng với giá hiện đang bán.
  • Lệnh LO có hiệu lực từ khi bắt đầu cho đến kết thúc phiên giao dịch, trừ trường hợp lệnh bị hủy bỏ. Tuy nhiên, trong phiên khớp lệnh định kỳ, lệnh LO có mức độ ưu tiên khớp lệnh sau lệnh ATO, ATC, còn trong phiên khớp lệnh liên tục, lệnh LO sẽ khớp sau lệnh MP.

Lệnh ATO

  • Lệnh ATO – Tiếng Anh là “At the opening” tức là lệnh giao dịch tại mức giá mở cửa. Lệnh này được áp dụng để ở phiên giao dịch định kỳ mở cửa, thường dùng trên sàn HOSE trong khung giờ từ 9h – 9h15 hàng ngày.
  • Lệnh ATO được ưu tiên trước lệnh giới hạn LO trong khi so khớp lệnh. Do trong phiên ATO dùng để xác định một mức giá duy nhất, nên nếu bạn đặt mua cổ phiếu, lệnh mua sẽ khớp nếu giá xác định ở phiên ATO bằng hoặc thấp hơn giá bạn muốn mua.
  • Ngược lại với chiều bán, lệnh bán sẽ khớp nếu giá xác định ở phiên ATO bằng hoặc cao hơn giá mà bạn muốn bán.
  • Nếu lệnh ATO không được thực hiện hoặc thực hiện không hết sẽ tự động hủy bỏ sau khi xác định giá mở cửa.

Lệnh ATC

  • Lệnh ATO – Tiếng Anh là “At the closing”, là lệnh giao dịch chứng khoán tại mức giá giá đóng cửa. Lệnh được áp dụng ở phiên giao dịch định kỳ đóng cửa, trong khoảng thời gian từ 14h30 – 14g45.
  • Tương tự như lệnh ATO, lệnh ATC có thứ tự ưu tiên cao nhất trong thời điểm đó và sẽ tự động hủy nếu không được thực hiện, hoặc thực hiện không hết.

Lệnh MP – Lệnh thị trường

  • Lệnh MP – Market Price là lệnh cho phép mua chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất và bán chứng khoán tại mức giá mua cao nhất trên thị trường tại thời điểm đó.
  • Lệnh MP chỉ được thực hiện trong phiên khớp lệnh liên tục. Lệnh sẽ tự động hủy ngay trên hệ thống nếu không có lệnh giới hạn đối ứng trên hệ thống vào tại thời điểm đó.
  • Lệnh MP được thực hiện nhanh hơn so với lệnh LO do được đưa vào so khớp ngay sau khi đặt lệnh.

Sửa/Hủy lệnh giao dịch

  • Nhà giao dịch có thể sửa hoặc hủy lệnh giao dịch khi lệnh chưa được thực hiện.
  • Tuy nhiên, đối với phiên xác định giá mở cửa (ATO) và đóng cửa (ATC) thì lệnh không được sửa hoặc hủy.

7. Cách mở tài khoản chứng khoán sàn HoSE

Hiện tại có rất nhiều công ty chứng khoán cho phép mở tài khoản chứng khoán online, có thể kể tên các đơn vị uy tín như: SSI, VND, VPS, TCBS,… chỉ bằng các bước đơn giản thông qua tải và cài đặt ứng dụng trên Internet.

Ngoài ra, bạn cũng có thể trực tiếp đến các văn phòng của các công ty chứng khoán trên để được hướng dẫn mở tài khoản chi tiết.

Tài khoản của các công ty chứng khoán này được đều có thể giao dịch được trên tất cả các sàn chứng khoán như HSX, HNX và Upcom.

*Lưu ý: Mỗi khách hàng chỉ được phép mở một tài khoản giao dịch chứng khoán tại mỗi Công ty chứng khoán.

Bạn có muốn đầu tư chứng khoán thành công? Hãy sở hữu ngay bộ cẩm nang STOCK PRO ngay!

Cẩm Nang Chứng Khoán | Stock Pro

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

đã mua